Hướng dẫn sơ kết hoạt động công đoàn HK I năm học 2015-2016

Thứ tư - 16/12/2015 22:17
Căn cứ vào hướng dẫn sơ kết năm học 2015-2016 của Công đoàn giáo dục Bình Dương, Công đoàn Giáo dục (CĐGD) TpTDM hướng dẫn các Công đoàn cơ sở trực thuộc sơ kết hoạt động công đoàn năm học 2015 - 2016 theo các nội dung chủ yếu sau đây:
   

 

HƯỚNG DẪN SƠ KẾT HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2015-2016

 

 
   

 

 

 

Căn cứ vào hướng dẫn sơ kết năm học 2015-2016 của Công đoàn giáo dục Bình Dương, Công đoàn Giáo dục (CĐGD) TpTDM hướng dẫn các Công đoàn cơ sở trực thuộc sơ kết hoạt động công đoàn năm học 2015 - 2016 theo các nội dung chủ yếu sau đây:

I. Nhận định chung về tình hình nhà giáo và người lao động tại đơn vị

 - Đặc điểm của đơn vị, kết quả nổi bật; nêu thế mạnh, thời cơ, thuận lợi và thế yếu, nguy cơ, khó khăn cơ bản của đơn vị.

 - Tình hình chung về đời sống, thu nhập, việc làm; việc thực hiện chế độ chính sách; tư tưởng, đời sống của cán bộ, nhà giáo và người lao động (NG, NLĐ) trong đơn vị trước tình hình của đất nước, của xã hội, của ngành.

II. Kết quả hoạt động cụ thể:

1. Chăm lo đời sống, đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đội ngũ cán bộ, nhà giáo và người lao động; tham gia quản lý, xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định

- Công tác chăm lo đời sống của đơn vị về ăn ở, thăm hỏi, hiếu hỷ, hữu sự, giúp đỡ,... của đơn vị.

- Công tác tổ chức phối hợp và các giải pháp thực hiện có hiệu quả về đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đội ngũ NG, NLĐ; kiểm tra, giám sát, đề xuất và điều chỉnh việc thực hiện chế độ chính sách (TW và địa phương) đối với NG, NLĐ tại đơn vị;

- Tình hình thực hiện các chế độ chính sách hiện hành: Tiền lương, thưởng, tăng giờ, tăng buổi; phụ cấp thâm niên, giảng dạy, trách nhiệm, kiêm nhiệm, hỗ trợ nhà trọ (cụ thể thời gian hưởng, số người được hưởng, số tiền),chế độ tự chủ của đơn vị,...Những chế độ chính sách nào chưa thực hiện, những chế độ nào thực hiện chậm, khó khăn, cấp nào thực hiện, lý do chưa thực hiện ...; Việc tu sửa, xây dựng hàng rào bảo vệ, mua sắm các trang bị cần thiết phục vụ đời sống vật chất và tinh thần cho nhà giáo ở các nhà công vụ, nhà tập thể theo phân cấp quản lý;

- Hoạt động của công đoàn tham gia quản lý đơn vị, giám sát đổi mới công tác quản lý giáo dục:

          + Các nội dung, biện pháp phối hợp thực hiện chức năng tham gia quản lý cùng với chính quyền đồng cấp triển khai, thực hiện chủ đề của năm học “Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao, chất lượng bền vững”, phương châm “Năng động, sáng tạo” với khẩu hiệu hành động “Tận tâm, tận lực, tận tụy, tất cả vì học sinh thân yêu”. Quá trình phối hợp thực hiện có gì khó khăn, đề xuất kiến nghị.

+ Việc thực hiện 8 giải pháp của Công đoàn tại công văn số 287/KH-CĐGD  ngày 05/11/2014 của CĐGD tỉnh Bình Dương trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

+ Hình thức, nội dung, kết quả việc tiếp tục phối hợp tổ chức các hoạt động thi đua, các hoạt động tuyên dương, “Tri ân Thầy, Cô giáo” nhằm tôn vinh Nhà giáo hàng năm, hoạt động 20/11 cơ sở có ý kiến, đề xuất gì thêm?

- Thực hiện quy chế dân chủ cở sở theo Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015, Nghị định 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ và việc thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng thương lượng, ký kết và thực hiện có hiệu quả thỏa ước lao động tập thể”; tổ chức Hội nghị CBCC-VC, Đại hội CNVC, Hội nghị Người lao động theo hướng dẫn của SGD và CĐGD. Làm rõ các nội dung đã công khai (Chất lượng- Lực lượng- Tài chính- Quy chế chi tiêu nội bộ).

+ Nêu những vấn đề bức thiết qua hội nghị CBCC-VC đầu năm học; đánh giá  hình thức, nội dung tổ chức; việc công khai qui chế chi tiêu nội bộ, ký cam kết trách nhiệm, ký thỏa ước LĐTT, quy chế Đối thoại định kỳ, ... Kết quả thực hiện bước đầu, các đề xuất khác?

+ Việc xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ của cơ sở (Thực trạng về các hoạt động giáo dục của đơn vị, thu nhập và đời sống nhà giáo và người lao động; việc thực hiện chế độ, chính sách và thực hiện quy định của pháp luật có liên quan đến quan hệ lao động tại đơn vị; thực trạng mối quan hệ giữa lãnh đạo nhà trường với công đoàn...)

- Hoạt động tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý của Công đoàn theo Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XI đề ra.

- Hoạt động hưởng ứng Tuần lễ quốc gia về An toàn vệ sinh lao động - Phòng chống cháy nổ lần thứ 17 năm 2015 với chủ đề “Mỗi doanh nghiệp, người lao động chủ động các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cháy nổ để bảo vệ chính mình, doanh nghiệp và xã hội” 

2. Tuyên truyền, vận động đội ngũ NG, NLĐ về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết, chủ trương công tác công đoàn; về phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, góp phần thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam

- Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các Nghị quyết của Công đoàn, trong đó là việc tuyên truyền hướng dẫn Luật Công đoàn năm 2012, Bộ Luật Lao động năm 2012; Hiến pháp năm 2013. Nêu kết quả cụ thể mà tổ chức công đoàn đã thực hiện, phối hợp với chuyên môn đồng cấp thực hiện trong công tác tuyên truyền (góp phần xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; số cuộc tổ chức thực hiện, nội dung, số lượng CNVCLĐ tham dự).

- Thực hiện Kế hoạch thực hiện Kết luận số 79-KL/TW ngày 25 tháng 12 năm 2013 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về “Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Phối hợp chuẩn bị cho giai cấp công nhân trẻ đủ nhân cách hội nhập khu vực và quốc tế, với yêu cầu dạy và học đảm bảo chất lượng, chống bỏ học, lưu ban, phấn đấu không còn tình trạng học sinh ngồi sai lớp, đào tạo không đạt chuẩn, tham gia thực hiện tốt việc phân luồng học sinh sau THCS; mở các lớp bổ túc THCS, THPT, học nghề ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; giới thiệu phát triển đảng viên trong học sinh, sinh viên các trường THPT, TCCN và Cao đẳng... 

- Nêu tóm tắt một số kết quả (Nội dung đã triển khai thực hiện, số liệu đã và đang thực hiện, đánh giá mức độ hoàn thành) việc thực hiện 7 Chương trình hành động của CĐGD tỉnh theo Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XI (Tập huấn tháng 7/2014), gồm: (Kèm theo báo cáo 6 biểu mẫu hướng dẫn Sơ kết Công đoàn học kỳ I 2015-2016)

1-  Nâng cao đời sống văn hóa của NG-NLĐ ;

2-  Phổ biến giáo dục pháp luật;

3-  Nâng cao trình độ, năng lực nghề nghiệp của NG-NLĐ

(4 chương trình còn lại báo cáo theo hướng dẫn phần dưới)

- Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, trường học; công tác phòng chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm, phòng chống tệ nạn xã hội;  Tuyên truyền thực hiện pháp luật về An toàn giao thông, văn hóa giao thông ...

- Các lớp chuyên đề khác do địa phương hoặc đơn vị tổ chức thực hiện?

- Việc trang bị báo Lao động của Tổng LĐLĐ Việt Nam, số lượng (báo ngày, đăng ký tại Bưu điện), Tạp chí Lao động Bình Dương (4 kỳ/tháng), các loại báo khác (nếu có). Việc thực hiện tủ sách pháp luật, tư vấn pháp luật trong trường học.

3. Tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động mang tính xã hội rộng lớn trong đội ngũ cán bộ, nhà giáo và người lao động, góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo

- Công tác phối hợp và các giải pháp thực hiện tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động (do ngành GD, địa phương hoặc các tổ chức đoàn thể khác phát động);

- Việc tiếp tục phối hợp triển khai thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Kết quả phối hợp thực hiện có gì vướng mắc khó khăn ? Đề xuất kiến nghị.

- Đánh giá phong trào thi đua “Hai tốt”, “GVT-ĐVN”, “DC- KC- TT- TN”. Những kiến nghị, đề xuất về những khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong công tác thi đua tại đơn vị.

- Tiếp tục phối hợp thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” theo Chỉ thị số 03-CT/TW, ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị khóa XI và gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” trong NG, NLĐ;

- Việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, Đơn vị văn hóa- Gia đình văn hóa, KHHGĐ năm 2015 (Thực hiện theo QĐ 43/2012/QĐ-UBND, Quyết định 04 có gì vướng mắc khó khăn ?). Đánh giá sơ kết những ưu điểm, tồn tại và hướng khắc phục, kết quả chấm điểm, xếp loại QCDC, ĐVVH.

- Triển khai, kết quả đạt được trong công tác “Xanh-Sạch-Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”, phòng chống cháy nổ, xây dựng đơn vị “An toàn”, ATVSTP, ATGT và công tác phòng chống ma túy - tệ nạn xã hội năm 2015 trong NG, NLĐ đơn vị.

-  Kết quả vận động các lực lượng xã hội đóng góp cho trường: Tổng hợp đến thời điểm báo cáo đã huy động được: ... (thành tiền đồng VN), chia ra:

+ Xây dựng CSVC mới:                                      

+ Tu sửa CSVC:                     

+ Thiết bị phục vụ dạy học :            

+ Học bổng tặng học sinh:                         

+ Chăm lo đời sống CB.GV.CNV:   

+ Các nội dung khác:     ...               

- Kết quả các phong trào giao lưu VH-VN-TDTT, ...  

- Kết quả thực hiện Chương trình 4: Huy động đóng góp cứu trợ lũ lụt; hỗ trợ miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế khó khăn; quỹ Vì người nghèo; hiến máu nhân đạo; … (Biểu 5 đính kèm)

4. Đổi mới nội dung, phương pháp hoạt động công đoàn; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và hiệu quả hoạt động của CĐGD các cấp; xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh; tích cực tham gia xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh

- Triển khai thực hiện  Chương trình 5 “Phát triển đoàn viên giai đoạn 2013 – 2018”, Chương trình 6 “Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ công đoàn”; Chương trình 7 “Thực hiện ký kết TƯLĐTT” (Các CĐCS ngoài công lập); Điều lệ Công đoàn Việt Nam và Hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

- Củng cố, ổn định tổ chức, cơ quan điều hành; xây dựng quy chế hoạt động của BCH, UBKT; xây dựng quy chế phối hợp với chuyên môn;

- Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động cho từng năm và toàn khóa; nền nếp sinh hoạt công đoàn; Đánh giá xếp loại CĐCS;

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ công đoàn các cấp;

- Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân trường học;

- Công tác tham gia xây dựng Đảng, kết quả bồi dưỡng đoàn viên ưu tú, giới thiệu cho Đảng xem xét kết nạp.

5. Công tác nữ công và phong trào thi đua “Giỏi việc trường - Đảm việc nhà”

- Công tác tuyên truyền các Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác nữ, về giới, bình đẳng giới; việc thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị; triển khai Chiến lược Quốc gia về Bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2020; Nghị quyết 6b của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn về “Công tác vận động nữ công nhân, lao động trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.

- Biện pháp và kết quả thực hiện phong trào thi đua “Giỏi việc trường - Đảm việc nhà”, “Phụ nữ tích cực học tập, lao động, sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”;

- Kết quả phối hợp với chuyên môn đồng cấp trong việc quan tâm, chăm lo đời sống vật chất tinh thần, đào tạo đội ngũ NG, CB QL- KH nữ.

6. Hoạt động đối ngoại, giao lưu: (nếu có)

- Biện pháp và kết quả tham gia, phối hợp với chuyên môn duy trì, mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, góp phần đẩy nhanh hội nhập quốc tế, nâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục, đào tạo;

- Công đoàn tổ chức và công đoàn phối hợp với chuyên môn đồng cấp tổ chức các hoạt động tham quan, học tập kinh nghiệm giáo dục trong nước, trong khu vực và quốc tế v.v.

7. Tăng cường công tác kiểm tra

- Hoạt động kiểm tra của Công đoàn và của UBKT Công đoàn các cấp; tham mưu, giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ tăng cường công tác kiểm tra toàn diện và kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn;

- Nêu cụ thể từng đợt kiểm tra: Thời gian, nội dung, đối tượng kiểm tra giám sát và kết quả đánh giá chung của đợt kiểm tra.

8. Công tác tài chính và hoạt động kinh tế Công đoàn

- Công tác tài chính công đoàn; Tổng thu,  chi, tồn, các quĩ đến ngày báo cáo.

- Kết quả phối hợp với chuyên môn trong các hoạt động kinh tế, tăng nguồn phúc lợi cho tập thể, bổ sung kinh phí hỗ trợ hoạt động Công đoàn và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho NG, NLĐ.

III. Nhiệm vụ trọng tâm hoạt động Công đoàn học kỳ II: (Nêu những nội dung chính)

IV.  Đánh giá chung

Những ưu điểm, khuyết điểm, tồn tại; những khó khăn, bất cập trong quá trình triển khai, nguyên nhân; Bài học kinh nghiệm.

V. Đề xuất kiến nghị

Trên đây là những nội dung chủ yếu cần đánh giá trong báo cáo sơ kết  và số liệu thống kê của các cấp Công đoàn trong học kỳ I; đề nghị các cơ sở rà soát, tổng hợp đánh giá và báo cáo về CĐ Ngành chậm nhất là ngày 25/12/2015./.

 

Nơi nhận:                                                              T/M. BAN THƯỜNG VỤ

- LĐLĐ Tp;                                                                         CHỦ TỊCH

- 57 CĐCS ;                                                                                                               ( đã ký)

- Lưu CĐN, H60.                                           

                                                                                     

 

                                                                                       Dương Văn Bốn

 

 

 

 

 

 

 

 

CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC TpTDM

Phụ lục 2.

 Dành cho CĐ cấp trên CS, CĐCS trực thuộc

Công đoàn ................................................

 

 

 

 

 

BIỂU THỐNG KÊ SỐ LIỆU CÔNG ĐOÀN HKI NĂM HỌC 2015-2016

Số liệu tính đến ngày 30/12/2015

(Kèm theo Công văn số 75HD-CĐGD ngày 16/12/2015 của Công đoàn Giáo dục TpTDM)

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

I. Công tác tổ chức

 

 

 

1

Tổng số CĐCS (Dành cho CĐ cấp trên cơ sở)

đơn vị

 

 

 

Trong đó: - Tổng số CĐCS mới thành lập

đơn vị

 

 

 

                - Số CĐCS xây dựng được quy chế phối hợp với chuyên môn đồng cấp

đơn vị

 

 

 

                - Số CĐCS xây đựng được quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra

đơn vị

 

 

2

Tổng số công đoàn cơ sở thành viên

đơn vị

 

 

 

Tổng số CĐ bộ phận/ tổ CĐ trực thuộc

đơn vị

 

 

 

Tổng số tổ CĐ

đơn vị

 

 

3

Tổng số nhà giáo, người lao động

người

 

 

 

- Trong biên chế

người

 

 

 

- Số LĐ được ký HĐLĐ không xác định thời hạn

người

 

 

 

- Số LĐ được ký HĐLĐ có thời hạn

người

 

 

 

- Giảng viên

người

 

 

 

- Nữ

người

 

 

 

- Giáo sư, Phó Giáo sư

người

 

 

 

- Tiến sỹ và tương đương

người

 

 

 

- Thạc sỹ và tương đương

người

 

 

4

Tổng số Đảng viên

người

 

 

 

Số kết nạp mới trong năm học

người

 

 

5

Đoàn viên công đoàn

người

 

 

 

 Trong đó: - Nữ đoàn viên

người

 

 

 

                 - Số kết nạp mới trong năm

người

 

 

6

Tổng số CBCĐ chuyên trách

người

 

 

 

                   Trong đó nữ

người

 

 

II. Công tác đào tạo, bồi dưỡng trong năm học

 

 

 

1

Số đoàn viên được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn

người

 

 

 

Trong đó:  -   Đại học

người

 

 

 

                 -   Thạc sỹ

người

 

 

 

                        + Đào tạo trong nước

người

 

 

 

                        + Đào tạo ở nước ngoài

người

 

 

 

                -  Tiến sỹ

người

 

 

 

                       + Đào tạo trong nước:

người

 

 

 

                       + Đào tạo ở nước ngoài

người

 

 

2

Số đoàn viên được bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị

người

 

 

 

         Trong đó:  + Cao cấp

người

 

 

 

                          + Trung cấp

người

 

 

3

Số CB CĐ được bồi dưỡng nghiệp vụ công đoàn

người

 

 

4

Số đoàn viên được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý

người

 

 

 

          Trong đó: + QL Nhà nước

người

 

 

 

                          + QL Giáo dục

người

 

 

5

Đào tạo, bồi dưỡng khác

người

 

 

III. Hoạt động văn hóa văn nghệ, TDTT

 

 

 

1

Hội diễn văn nghệ

lần

 

 

2

Tổ chức giải TDTT

lần

 

 

IV. Công tác tuyên truyền, phổ biến, GD pháp luật và các chế độ chính sách, tập huấn nghiệp vụ công đoàn

 

 

 

1

Số lớp

lớp

 

 

2

 Số người tham gia

người

 

 

3

 Số Bộ tài liệu, ấn phẩm phát hành đến NG, NLĐ

bộ

 

 

V. Tình hình việc làm, tiền lương, quan hệ lao động

 

 

 

1

Về việc làm của nhà giáo, người lao động

 

 

 

 

Số lao động không có việc làm

người

 

 

 

Mức lương cao nhất/ tháng

1000đ

 

 

 

Mức lương thấp nhất/ tháng

1000đ

 

 

2

BHXH, BHYT, BH thất nghiệp, thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT)

 

 

 

 

NG, NLĐ đã đóng BHXH

người

 

 

 

NG, NLĐ chưa được đóng BHXH

người

 

 

 

NG, NLĐ chưa được đóng BHYT

người

 

 

 

NG, NLĐ chưa được hưởng phụ cấp thâm niên

người

 

 

 

NG, NLĐ đã đóng BHYT

người

 

 

 

NG, NLĐ đã đóng BH thất nghiệp

người

 

 

 

Số CĐCS phải ký TƯLĐTT (dành cho CĐ cấp trên CS)

đơn vị

 

 

 

                Đã ký

đơn vị

 

 

3

Tai nạn lao động

 

 

 

 

Tổng số vụ tai nạn

số vụ

 

 

 

Số người chết

người

 

 

 

Số người mất khả năng lao động

người

 

 

VI. Thực hiện quy chế dân chủ

 

 

 

1

Số đơn vị phải tổ chức Hội nghị CBCC, VC

đơn vị

 

 

 

         Đã tổ chức

đơn vị

 

 

2

Số đơn vị phải tổ chức Hội nghị người lao động   

đơn vị

 

 

 

        Đã tổ chức

đơn vị

 

 

VII. Sáng kiến kinh nghiệm, đề tài khoa học

 

 

 

1

Số SKKN, đề tài NCKH (các cấp) đăng ký thực hiện

số lượng

 

 

2

Số SKKN, đề tài NCKH (các cấp) đã hoàn thành

số lượng

 

 

3

Giá trị làm lợi

1000đ

 

 

4

Tiền thưởng

1000đ

 

 

VIII. Công tác nữ công

 

 

 

1

Số nữ NG, NLĐ đạt danh hiệu “Giỏi việc trường – đảm việc nhà”

người

 

 

2

Số người sinh con thứ 3 trở lên

người

 

 

IX. Công tác đền ơn, đáp nghĩa và quyên góp ủng hộ

 

 

 

1

Số Bà mẹ VN Anh hùng được phụng dưỡng

người

 

 

2

Ủng hộ giáo dục vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng thiên tai, bão lụt

 

 

 

 

       -   Số tiền

1000 đ

 

 

 

      -  Hiện vật quy ra tiền

1000 đ

 

 

3

Xây dựng nhà công vụ

 

 

 

 

      - Số tiền ủng hộ tiền xây dựng nhà công vụ

1000đ

 

 

 

      - Số m2 nhà được xây dựng mới

m2

 

 

4

Quyên góp, ủng hộ khác

1000 đ

 

 

X. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, bảo hộ NG, NLĐ

 

 

 

1

Công tác kiểm tra BHLĐ (dành cho cấp trên cơ sở)

 

 

Số CĐCS được kiểm tra

đơn vị

 

 

 

Kiểm tra phối hợp

lần

 

 

2

Kiểm tra thực hiện Nghị quyết

 

Số lần kiểm tra đồng cấp

lần

 

 

 

Số lần kiểm tra cấp dưới

lần

 

 

3

Kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với nữ NG, NLĐ

 

 

 

 

Tổng số cuộc kiểm tra

cuộc

 

 

 

Kiểm tra phối hợp

cuộc

 

 

4

Kiểm tra tài chính CĐ

 

 

 

 

Số lần kiểm tra

lần

 

 

 

Kiểm tra đồng cấp

lần

 

 

 

Tổng số truy thu

1000đ

 

 

XI. Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo

 

 

 

1

Tổng số đơn

đơn

 

 

2

Số đơn đã được giải quyết

đơn

 

 

XII. Công tác thi đua

 

 

 

1

 Kết quả xếp loại CĐCS (dành cho CĐ cấp trên cơ sở)

 

 

 

 

CĐCS vững mạnh xuất sắc

đơn vị

 

 

 

CĐCS vững mạnh

đơn vị

 

 

 

CĐCS Khá

đơn vị

 

 

 

CĐCS Trung bình

đơn vị

 

 

 

CĐCS Yếu

đơn vị

 

 

2

Số NG, NLĐ đạt danh hiệu Lao động tiên tiến

người

 

 

3

Số NG,  NLĐ đạt các danh hiệu Chiến sĩ thi đua    

người

 

 

 

          Trong đó: - Toàn quốc

người

 

 

 

                          -  Bộ/ Tổng Liên đoàn

người

 

 

 

                          - Cơ sở

người

 

 

XIII. Kinh phí hoạt động công đoàn

 

 

 

1

Tổng số kinh phí được cấp trong năm

1000đ

 

 

2

Tổng số kinh phí quỹ do công đoàn quản lý

1000 đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây